Giải thích về cụm từ Building Information Modelling

Thầy Nguyễn Phước Thiện trên FB của mình đã đưa ra 1 topic: Từ ngày nghiên cứu về BIM thấy có nhiều giải thích về cụm từ Building Information Modelling. Tuy nhiên, thấy 3 cách giải thích thường gặp như dưới đây:

A. Building Information Modeling: Is a business process for generating and leveraging building data to design, construct and operate the building during its lifecycle. BIM allows all stakeholders to have access to the same information at the same time through interoperability between technology platforms.

B. Building Information Modeling: use of a shared digital representation of a built asset to facilitate design, construction and operation processes to form a reliable basis for decisions

C. Building Information Modeling: of designing, constructing or operating a building or infrastructure asset using electronic object-oriented information

Theo ý bạn thì A, B hay C là hợp lý. Nếu thấy cái nào hợp lý thì chọn và dịch ra tiếng Việt thử xem?

Building Information Modeling với ISO/DIS 19650-1.2, 2016

Kết quả sau 1 tuần có 4 người chọn A, 6 người chọn B và 2 người chọn C nhưng chỉ có 2 phần dịch. Thầy Nguyễn Phước Thiện đã đưa giải đáp trình bày về 3 phần trên như dưới đây.

Nội dung của cả 3 đều đề cập đến:

1. BIM áp dụng cho cả vòng đời của một dự án xây dựng

2. Sử dụng thông tin dạng số hóa

3. Thông tin được sử dụng chung cho ngững người có trách nhiệm (một phần hay toàn phần)

Tuy nhiên, với B có một sự khác biệc: mục tiêu của BIM là ”to form a reliable basis for decisions”. Với nhận thức qua nhiều năm làm BIM và những kinh nghiệm có được, tôi cho rằng B (được trích từ ISO/DIS 19650-1.2, 2016) mang tính khái quát cao nhất, đầy đủ nhất so với A (được trích từ National BIM Standard - United States® Version 3, 2015) và C (được trích từ PASS 1192-2-2013). Giữa ISO/DIS 19650-1.2 và PASS 1192-2-2013 có một mối liên hệ. Mối liên hệ này được trình bày tại http://bimplus.co.uk/people/moving-pas-1192-iso-19650

Vì vậy, sau nhiều lần cân nhắc để điều chỉnh, tôi Việt hóa nội dung của B như sau:

B: Building Information Modeling: sử dụng chung một mô tả dạng số hoá sao cho tiến trình thiết kế, xây dựng và vận hành sản sinh ra được những cơ sở đáng tin cậy nhằm phục vụ cho việc hình thành các quyết định liên quan đến một công trình xây dựng.

Với ý nghĩa này chúng ta cần chú ý các điểm sau:

1. Modeling là một danh động từ (gerund) của Model (động từ)

2. Trong BIM thì Model có nghĩa là mô hình những không chỉ là mô hình 3D mà cả mô hình 2D. Ở Việt Nam, chúng ta thường nghe nói đến mô hình kinh doanh đa cấp, mô hình tổ chức nhà nước tư bản, …

3. Công cụ để thực hiện BIM cho một dự án không chỉ là các phần mềm tạo lập nên 3D Model (như Revit, Archicad, …) mà còn nhiều phần mềm khác nữa để có được 2D Model.

4. 2D Model nên được thực hiện càng sớm càng tốt. Tùy vào đồ án cụ thể, một số 2D Model cần phải thực hiện trước khi thực hiện 3D Model.

5. Không có 2D Model thì đến một thời điểm nào đó sẽ không đạt được mục tiêu cuối cũng là ra quyết định vì độ tin cậy của các cơ sở không còn nữa

6. Sau khi bàn giao đưa công trình vào sử dụng thông tin của 3D Model ít có khả năng phát triển nhưng thông tin 2D Model vẫn còn phát triển và có thể xuất hiện thêm những 2D Model mới.

Ks Đức Đỗ Huỳnh hỏi: Con vẫn chưa rõ khái niệm của 2D model? nó có liên quan gì đến phần documentation từ 3D model không thầy?
Thầy Nguyễn Phước Thiện: Phần documentation từ 3D được tổ chức theo mô hình 2D như thế nào để đối tượng nhận được thông tin thuận tiện tìm kiếm được thông tin theo phương pháp làm việc 51K.

Ông Nguyễn Nhật Quang (TGĐ Harmony) chia sẻ thêm: Lưu ý một chút về thuật ngữ "Information Model" áp dụng cho mọi loại đối tượng chứ không chỉ Building. Ý nghĩa của Model trong Information Model tương tự như chữ Model trong Mathematical Model hay Physical Model. Ngoài lĩnh vực xây dựng (BIM), Information model còn được dùng nhiều trong mô hình hóa doanh nghiệp Business Information Model hay Enterprise Information Model.

Ông Nguyễn Thế Anh (TGĐ GXD) góp ý thêm cho bản dịch:

B. Building Information Modeling: use of a shared digital representation of a built asset to facilitate design, construction and operation processes to form a reliable basis for decisions
B: Mô hình thông tin công trình (viết tắt là BIM): sử dụng chung một mô tả dạng số hoá sao cho tiến trình thiết kế, xây dựng và vận hành tạo lập được những cơ sở hay các căn cứ đáng tin cậy để phục vụ cho việc hình thành và ra các quyết định liên quan đến công trình xây dựng.
Vì đang nói về công trình Building (anh Quang lưu ý ở trên về Information Model, ko phải là các Model nào khác, mà ở đây là Model cho công trình), nên thầy thêm đoạn "liên quan đến một công trình xây dựng" là hợp lý, nhưng bỏ chữ "một" được không ạ? Bởi trong dự án xây dựng, có thể là mô hình sẽ liên quan đến n công trình.

Nguồn: Bài đăng ngày 2/9 trên Facebook Thien Nguyen của Thầy Nguyễn Phước Thiện